Container là gì? Lịch sử ra đời thùng container – Cha đẻ ngành container

Mô hình vận chuyển hàng hóa sơ khai. container là gì

Mô hình vận chuyển hàng hóa lúc trước

Container là gì? Nguồn gốc ngành container hoặc lịch sử ra đời của những thùng container ? Câu hỏi đơn giản thậm chí bạn có thể bắt gặp đâu đó khi đi đường, ở nhà, thậm chí khi đi làm. Đơn giản vậy thôi chứ nhắc đến container thì ai cũng biết nhưng không nhiều người biết đến lịch sử container, mặc dù họ có thể đã làm việc trong ngành vận tải container trong một thời gian dài. Các thùng container (thùng chứa), nói chung, được sử dụng trong vận chuyển kể từ thế kỷ 18 hoặc thậm chí sớm hơn dưới dạng các thiết bị như thùng, thùng, hộp gỗ … Tuy nhiên, thường là nhỏ và không ở dạng chuẩn.

Tàu chở Container là gì

Tàu container đầu tiên trên thế giới

Các Container Intermodal chính thức được sử dụng khi chiếc SS-Ideal X chiếc tàu chở dầu huyền thoại trong thế chiến thứ II và cũng là chiếc tàu đầu tiên thành công về mặt thương mại hóa ngành container, chiếc tàu chở dầu cũ này đã vận chuyển 58 chiếc xe được chứa trong các thùng container tại một bến ở Newark, New Jersey, Mỹ. Những thùng container đầu tiên có chiều dài 35 feet.

Những thùng chứa hàng này bắt nguồn từ một ý tưởng sáng tạo của Malcom McLean, người được mệnh danh là “Cha đẻ của ngành Container“. Người ta nói rằng từ năm 1937, Malcom McLean, xuất phát từ một tài xế xe tải, trong khi mất nhiều giờ để chờ đợi xe tải của ông được bốc xếp tại Hoboken, New Jersey. Ông nghĩ đến một ý tưởng về một phương thức đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí hơn để vận chuyển hàng hóa giữa các tàu và xe tải. Và đó ý tưởng này người ta gọi là “container intermodal”. Có nghĩa ông sẽ tạo ra các thùng chứa hàng và nó có thể được sử dụng qua các phương thức vận tải khác nhau – từ tàu sang đường sắt – xe tải – máy bay mà không cần dỡ hàng và xếp hàng.

Phát minh của McLean đã không được chấp nhận rộng rãi. Ông đã phải vượt qua nhiều thách thức (ví dụ như từ chính quyền cảng, công đoàn, khách hàng …) trước khi ý tưởng của ông được cho phép hoạt động vận tải tiêu chuẩn hiện nay. Cuối cùng, McLean đã được cấp phép tiêu chuẩn ISO (International Organization for Standardization) giấy phép bản quyền miễn phí cho thiết kế và được cấp bằng sáng chế của mình để tạo ra một tiêu chuẩn quốc tế về container shipping. Việc tiến tới tiêu chuẩn hóa lớn hơn đã giúp mở rộng khả năng vận chuyển liên hợp.

Đây là dẫn chứng tiêu biểu về sự thành công về container qua những cột mốc lịch sử

Đội tàu container thế giới
Hết nămHạm đội (TEU)
1960
18.000
Năm 1965
54.000
1970
500.000
Năm 1975
1.300.000
1980
3.150.000
1985
4.850.000
1990
6.400.000
1995
9.600.000
2000
Chưa có số liệu cụ thể
Năm 2005
Chưa có số liệu cụ thể
Năm 2008
25.000.000

Nguồn: Martin Stopford 1997, Kinh tế Hàng hải và CI 
Lưu ý: Năm 1960 và 1965: Hạm đội có kích thước bằng đơn vị (không phải là TEU)

 

Ngày nay, chỉ sau gần 55 năm, khoảng 90% hàng rời trên toàn thế giới vận chuyển bằng container đóng gói trên các tàu vận tải, và đến năm 2009, có khoảng 25 triệu TEUs sử dụng trong vận chuyển trên khắp thế giới.

 

 

Nhà container 40feet Vũng Tàu

Container là gì? Nên mua container ở đâu là tốt nhất?

Hôm nay lại có vài trận cầu đinh của giải ngoại hạng, đang ngồi xem thông tin bóng đá qua website, cũng như đang xem xét mua container ở tốt nhất ở đâu, làm nhà container bằng cách nào, dịch vụ cho thuê container văn phòng ở đâu, lại có khách hàng gọi làm dịch vụ thiết kế tư vấn nhà container miễn phí, khách hàng hỏi tại sao container kho, container rỗng lại có sóng lồi lõm, trong khi container lạnh sóng container lại phẳng hơn, CONTAINER là gì, sản xuất container là công việc gì, CONTAINER VĂN PHÒNG làm được gì, lại một công cuộc giải thích cho khách hàng, đó là những câu hỏi mà khách hàng nào cũng có một chút hỏi về CONTAINER là gì, cho thuê container văn phòng là công việc gì, container văn phòng làm được gì ? với rất nhiều thời gian trả lời, và giờ đây mình đành bảo khách hàng hãy vào google để hiểu CONTAINER Là gì, nhưng với rất nhiều kiểu định nghĩa khác nhau vào hôm nay mình đành ngồi lại để làm một bài viết về cách định nghĩa này

 

CONTAINER-LA-GI-DUNG-DE-LAM-GI

CONTAINER-LA-GI-DUNG-DE-LAM-GI

I. CONTAINER là gì.

1) “CONTAINER là gì” Theo định nghĩa nguyên bản của Tiếng Anh trên trang wikipedia nói như sau:

“A container is a basic tool,[1][2] consisting of any device creating a partially or fully enclosed space that can be used to contain, store, and transport objects or materials. In commerce, it includes “any receptacle or enclosure for holding a product used in packaging and shipping”.[3]Things kept inside of a container are protected by being inside of its structure. The term is most frequently applied to devices made from materials that are durable and at least partly rigid.”

 

2) “CONTAINER là gì” Theo định nghĩa nguyên bản của Tiếng Việt trên trang wikipekia nói như sau:

Côngtenơ hàng là hệ thống vận chuyển hàng hóa đa phương thức sử dụng các côngtenơ (tiếng Anh: container) theo tiêu chuẩn ISO để có thể sắp xếp trên các tàu côngtenơtoa xe lửa hay xe tải chuyên dụng. Có ba loại độ dài tiêu chuẩn của côngtenơ là 20 ft (6,1 m), 40 ft (12,2 m) và 45 ft (13,7 m) (xem tiêu chuẩn kích thước container tại đây). Sức chứa côngtenơ (của tàu, cảng v.v.) được đo theo TEU (viết tắt của twenty-foot equivalent units trong tiếng Anh, tức “đơn vị tương đương 20 foot”). TEU là đơn vị đo của hàng hóa được côngtenơ hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích). Phần lớn các côngtenơ ngày nay là các biến thể của loại 40 ft và do đó là 2 TEU. Các côngtenơ 45 ft cũng được tính là 2 TEU. Hai TEU được quy cho như là 1 FEU, hay forty-foot equivalent unit. Các thuật ngữ này của đo lường được sử dụng như nhau. Các côngtenơ cao (“High cube”) có chiều cao 9,5 ft (2,9 m), trong khi các côngtenơ bán cao, được sử dụng để chuyên chở hàng nặng, có chiều cao là 4,25 ft (1,3 m).

3) Khái niệm “CONTAINER”.

Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), container hàng hóa (freight container) là một công cụ vận tải có những đặc điểm sau:

  1. có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng lại;
  2. được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường;
  3. được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác;
  4. được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container;
  5. có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối).

Thực tế thường hay gặp thuật ngữ container tiêu chuẩn quốc tế (ISO container), đó là những container hàng hóa (như nêu trên) tuân theo tất cả các tiêu chuẩn ISO liên quan về container đang có hiệu lực tại thời điểm sản xuất container.

4) Kích thước container

Container 40ft là loại container tiêu chuẩn thông dụng nhất trên thế giới hiện nay. Loại dài hơn cũng dần phổ biến, đặc biệt là ở Bắc Mỹ. Những loại ngắn hơn (chẳng hạn như loại 10ft) ngày càng ít được sử dụng.

>Xem chi tiết Kích thước container…

5) Phân loại container

Các loại container đường biển được chia thành hai nhóm chính: theo tiêu chuẩn và không theo tiêu chuẩn ISO. Loại không theo tiêu chuẩn có thể tương tự container ISO về hình dáng kích thước, nhưng không được sử dụng rộng rãi và nhất quán do không được tiêu chuẩn hóa.

Ở đây, chúng ta chỉ xem xét các loại container theo tiêu chuẩn ISO (ISO container). Theo tiêu chuẩn ISO 6346 (1996), container đường biển bao gồm một số loại chính sau:

  1. Container bách hóa (General purpose container)
  2. Container hàng rời (Bulk container)
  3. Container đặc thù (Named cargo container)
  4. Container nhiệt (Thermal container)
  5. Container hở mái (Open-top container)
  6. Container mặt bằng (Platform container)
  7. Container bồn (Tank container)

>> Xem chi tiết Phân loại container…

6) Ký mã hiệu container

Trên container có rất nhiều ký mã hiệu bằng chữ và bằng số thể hiện những ý nghĩa khác nhau. Tiêu chuẩn hiện hành quy định đối với các ký mã hiệu này là ISO 6346:1995, theo đó, các ký mã hiệu này chia thành những loại sau:

  1. Hệ thống nhận biết (identification system)
  2. Mã kích thước và mã loại (size and type codes)
  3. Các ký hiệu khai thác (operational markings)

>> Xem chi tiết Ký mã hiệu container…

Ngoài ra, trên vỏ container còn các ký mã hiệu khác như:

  1. Biển chứng nhận an toàn CSC
  2. Biển Chấp nhận của hải quan
  3. Ký hiệu của tổ chức đường sắt quốc tế UIC
  4. Logo hãng đăng kiểm
  5. Test plate (của đăng kiểm)
  6. Tên hãng (Maersk, MSC…), logo, slogan (nếu có)
  7. Mác hãng chế tạo (CIMC, VTC…)

Xem chi tiết Các ký hiệu trên container

7) Cấu trúc container

Container có nhiều loại, mỗi loại có một hoặc một số đặc điểm cấu trúc đặc thù khác nhau (tuy vẫn tuân theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất và tính thuận lợi cho việc sử dụng trong vận tải đa phương thức). Dưới đây sẽ xem xét cấu trúc của loại container phổ biến để có khái niệm chung nhất.

Về cơ bản container bách hóa (General Purpose Container) là khối hộp chữ nhật 6 mặt gắn trên khung thép (frame). Có thể chia thành các bộ phận chính sau:

  1. Khung (Frame)
  2. Khung đáy và mặt sàn (Base Frame)
  3. Khung mái và mái
  4. Khung dọc và vách dọc
  5. Khung mặt trước và vách mặt trước
  6. Khung mặt sau và cửa
  7. Góc lắp ghép (Corner Fittings)

>>Xem chi tiết Cấu trúc container…

 

Cấu trúc container – Những điều cơ bản mà ai cũng nên biết.

I. Cấu trúc container. Cấu trúc bên trong và bên ngoài container.

Container có nhiều loại, mỗi loại có một hoặc một số đặc điểm cấu trúc đặc thù khác nhau (tuy vẫn tuân theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất và tính thuận lợi cho việc sử dụng trong vận tải đa phương thức).

Về cơ bản container bách hóa (General Purpose Container) là khối hộp chữ nhật 6 mặt gắn trên khung thép (steel frame). Có thể chia thành các bộ phận chính sau:

 

1. Khung (Frame)

Khung container bằng thép có dạng hình hộp chữ nhật, và là thành phần chịu lực chính của container. Khung bao gồm:

  • 4 trụ góc (corner post)
  • 2 xà dọc đáy (bottom side rails)
  • 2 xà dọc nóc (top side rails)
  • 2 dầm đáy (bottom cross members)
  • 1 xà ngang trên phía trước (front top end rail)
  • 1 xà ngang trên phía sau (door header)
Khung container

Khung container

2. Đáy và mặt sàn (bottom and floor)

Đáy container gồm các dầm ngang (bottom cross members) nối hai thanh thanh xà dọc đáy. Các dầm ngang bổ sung này hỗ trợ kết cấu khung, và chịu lực trực tiếp từ sàn container xuống. Các thành phần này cũng được làm bằng thép, để đảm bảo tính chịu lực.

Xà đáy container
Xà đáy container

Dầm đáy container (bottom cross members)

Phía trên dầm đáy là sàn container. Sàn thường lát bằng gỗ thanh hoặc gỗ dán, được xử lý hóa chất, dán bằng keo dính hoặc đinh vít.

Để thuận lợi cho việc bốc dỡ, đáy container có thể được thiết kế thêm ổ chạc nâng (forklift pocket) dùng cho xe nâng, hoặc đường ống cổ ngỗng (gooseneck tunnel) dùng cho xe có thiết bị bốc dỡ kiểu cổ ngỗng.

Rãnh cổ ngỗng trong container

Rãnh cổ ngỗng (Gooseneck tunnel)

3. Tấm mái (roof panel)

Là tấm kim loại phẳng hoặc có dạng uốn lượn sóng che kín nóc container. Vật liệu tấm mái có thể là thép (steel), nhôm (aluminum), hoặc gỗ dán phủ lớp nhựa gia cố sợi thủy tinh (plywood with glass fiber-reinforced plastic coating).

4. Vách dọc (side wall)

Tương tự tấm mái, vách dọc là tấm kim loại (thép, nhôm, hoặc hoặc gỗ dán phủ lớp nhựa gia cố sợi thủy tinh), thường có dạng lượn sóng (corrugated) để tăng khả năng chịu lực của vách.

5. Cấu trúc container mặt trước (front end wall)

Mặt trước có cấu tạo tương tự vách dọc. Mặt trước của container là mặt không có cửa, nằm đối diện với mặt mặt sau có cửa.

6. Mặt sau và cửa (rear end wall and door)

Mặt sau gồm 2 cánh cửa (door leaf) bằng kim loại phẳng hoặc lượn sóng. Cánh cửa gắn với khung container thông qua cơ cấu bản lề (hinge). Dọc theo mép cửa có gắn lớp gioăng kín nước (door gasket) để ngăn nước lọt vào bên trong container. Thông thường mỗi cánh cửa có hai thanh khóa cửa (door locking bar) trên đó lắp 2 tay quay (door handle) gắn với tai kẹp chì (xem hình vẽ).

7. Góc lắp ghép (corner fittings)

Góc lắp ghép (còn gọi là góc đúc – corner casting) được chế tạo từ thép, hàn khớp vào các góc trên và dưới của container, là chi tiết mà khóa (twistlock) của các thiết bị nâng hạ (cẩu, xe nâng) hay thiết bị chằng buộc (lashing) móc vào trong quá trình nâng hạ, xếp chồng, hay chằng buộc container. Kích thước, hình dáng của góc lắp ghép được quy định trong tiêu chuẩn ISO 1161. Vị trí của các góc lắp ghép trên container quy định trong tiêu chuẩn ISO 668:1995.

Chân gù / Góc lắp ghép

Trên đây là cấu trúc cơ bản của container bách hóa tiêu chuẩn. Với những loại container đặc biệt như container lạnh, container mở nóc, container bồn, cấu trúc có khác đi, phù hợp với mục đích sử dụng của từng loại container.

Các thuật ngữ về cấu tạo container (tiếng Anh và tiếng Việt)

Các bộ phận trên container

Các bộ phận chính trong cấu trúc container chở hàng

Hình trên minh họa các bộ phận cơ bản về cấu trúc container bách hóa tiêu chuẩn. Các bộ phận này được trong tiếng Việt được thể hiện ở bảng dưới đây.

Tiếng AnhTiếng Việt
corner fitting; corner castinggóc lắp ghép; chi tiết nối góc
corner posttrụ đứng; trụ góc
bottom side railxà dọc dưới; xà dọc đáy
top side railxà dọc trên; xà dọc nóc
bottom end rail; door sillxà ngang dưới; ngưỡng cửa
front top end rail; door headerxà ngang trên phía trước
roof paneltấm mái
floorsàn
doorcửa
door leafcánh cửa
front end wallvách ngang phía trước
side panel; side wallvách dọc
bottom cross memberdầm đáy
gooseneck tunnelrãnh cổ ngỗng
forklift pocketổ chạc nâng
door locking barthanh khóa cửa
hingebản lề
camcam
cam keepermóc giữ cam
door gasketgioăng cửa
door handletay quay cửa