Kích thước container

Khách sạn container 5 sao siêu hot ở Mỹ Khê

Khách sạn container 5 sao

Khách sạn có quy mô nhỏ nhưng có thiết kế ấn tượng, là những khối container vật liệu cách nhiệt xếp chồng lên nhau, màu sắc sặc sỡ.
Nằm ngay sát bờ biển Mỹ Khê xinh đẹp, khách sạn Packo Hostel đang trở thành hiện tượng đối với giới trẻ Đà Nẵng thời gian gần đây. Mới mở chưa lâu nhưng khu nghỉ đã được rất nhiều du khách trong và ngoài thành phố check in nhiệt tình.
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Điểm thu hút nhất của khách sạn chính là thay vì nằm trong những khu nhà hộp, tiện nghi thì các phòng nghỉ lại được tận dụng từ những khối container xếp chồng lên nhau, đầy chất nghệ như một khu ăn chơi nhộn nhịp ở trời Tây.
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Tầng 2, ngoài phòng nghỉ, khách còn có không gian ban công khá thoáng mát, nhìn xuống khoảng vườn chung nh onhor xanh mát. Do sử dụng vật liệu cách nhiệt và hệ thống điện nhờ năng lượng mặt trời nên ngay cả giữa trưa hè, du khách cũng sẽ không cảm thấy quá nóng bức.
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Ban đêm, khu vườn nhỏ và dọc lối đi thắp đèn sáng trưng, khách lưu trú có thể cùng nhau ăn uống tập thể hoặc ngồi hóng gió hay giao lưu đàn hát rất gần gũi mà khách sạn container có.
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Không gian đậm chất nghệ thuật, tạo ra những khuôn hình đẹp cho những ai đam mê nhiếp ảnh.
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Nội thất của khách sạn container 5 sao Packo tuy tối giản nhưng rất sạch sẽ, tiện nghi và ngăn nắp, sàn lát gỗ rất Tây.
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Bạn có thể chọn ngủ trong phòng riêng, giường đôi, biệt lập hoặc ngủ giường tầng cho những nhóm bạn đi đông.
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Một số phòng nghỉ ốp kính trong suốt để khách có thể ngắm cảnh và đón ánh sáng ngay khi nằm ngủ trong phòng
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Bạn còn có thể tham gia lớp học nấu ăn ngay tại khách sạn.
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Giá phòng ở Packo Hostel (đã bao gồm ăn sáng): phòng đôi: 520.000 đồng, phòng 4 người: 220.000 đồng một giường,  phòng 6 người: 200.000 đồng một giường;  phòng 8 người: 180.000 đồng một giương. Đặc biệt, giảm 20.000 đồng mọt giường cho các bạn có thẻ sinh viên khi check-in.
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Packo nằm cách không xa bãi biển Mỹ Khê, và chỉ cách cầu Rồng khoảng 500 m, rất thuận tiện cho việc đi lại, thăm thú khắp nơi trong thành phố Đà Nẵng.
Khách sạn container siêu hot bên bờ biển Mỹ Khê
Ảnh: Instagram, FB Packo
SuZi Nguyễn (Ngôi sao container Sao Biển)
Công Ty TNHH Container Sao Biển chuyên thi công lắp đặt xây dựng nhà ở giá bình dân cho tất cả đơn vị.
Các hạng mục xây dựng:
🏠 Nhà ở container theo yêu cầu
🏢 Văn phòng container từ 10feet > 45feet
 Lắp đặt quán cafe container.
🚻 Nhà vệ sinh container công cộng
 Quán bia quán ăn container…
Tất cả được thực hiện với dàn kỹ sư giàu năm kinh nghiệm trong các tập đoàn lớn như Tân Thanh, Hưng Đạo…
LH: 0987 800 662. Đông
Gmail: [email protected] [email protected]
Website: saobiencontainer.com containersaobien.com
Youtube: https://www.youtube.com/watch?v=GkkTUuFujIk
Rất mong sự hợp tác từ các đơn vị.

#1 Căn hộ container dành cho 2 người

Trong tình hình kinh tế phát triển nhanh chóng, nhu cầu vận tải hàng hóa đi khắp nơi ngày càng tăng cao. Với số lượng hàng lớn, bạn cần một nơi cất giữ thật tốt để bảo quản hàng tới nơi mà vẫn giữ được chất lượng, container khô là lựa chọn hang đầu cho các doanh nghiệp. Vậy bạn nên mua container mới hay cũ?

Container mới có chất lượng cực tốt nhưng giá thành lại quá cao, không phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong khi đó, các loại container đã qua sử dụng với giá khá rẻ chỉ giao động trong khoảng 25-35 triệu và tình trạng chất lượng vẫn giữ được từ 75-90% đủ để đáp ứng nhu cầu vận chuyển nhiều loại mặt hàng khác nhau đi khắp các vùng miền cả nước.

Ngoài ra, container cũ giá rẻ còn có thể sửa lại để tạo thành nhà container và đưa vào sử dụng làm văn phòng hoặc nhà ở trong các khu công trình tiết kiệm đươc khá nhiều chi phí và thời gian xây dựng cho các chủ đầu tư.

Là nhà phân phối và cung cấp container lớn nhất tại khu vực Miền Nam, với uy tín hàng đầu. Chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn tất cả các loại container cũ đã qua sử dụng với giá thành cạnh tranh và dịch vụ đi kèm tốt nhất. Bao gồm các loại:

  • Container văn phòng, container khô, container lạnh đã qua sử dụng vẫn giữ được chất lượng tốt, giá rẻ.
  • Các loại container cũ 20 feet, 40 feet và nhiều kích thước khác….
  • Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp nhiều dịch vụ đi kèm khác như: thiết kế và thi công nhà container, container văn phòng theo yêu cầu của khách hàng, đầy đủ tiện ích khi sử dụng.

Tất cả những mặt hàng trên đều nhận được chế độ cải tạo, bảo hành theo đúng quy định của từng mặt hàng riêng biệt.

*** Ngoài ra, nếu chi phí đầu tư ban đầu của bạn là không cao thì bạn có thể sử dụng dịch vụ cho thuê container của chúng tôi.

Liên hệ để được có thể dễ dàng chọn mua sản phẩm đơn giản và nhanh chóng.

 

Các công ước tiêu chuẩn quốc tế về container

Các công ước, tiêu chuẩn quốc tế về container

Để container có thể lưu thông một cách an toàn và hợp lệ, việc chế tạo phải đảm bảo tuân thủ các công ước, tiêu thuẩn quốc tế về container.

Công ước quốc tế về container

Dưới đây là danh sách các công ước quốc tế liên quan đến vận tải container:

  1. Công ước Hải quan về Container (Customs Convention on Containers)
  2. Công ước quốc tế về an toàn container (International Convention for Safe Containers – CSC)
  3. Công ước Hải quan TIR
  4. Công ước về sự chấp nhận tạm thời (Convention on Temporary Admission)

Tiêu chuẩn quốc tế về container

Hiện nay có trên 20 tiêu chuẩn ISO liên quan đến container chở hàng

1ISO 668:1995Series 1 freight containers — Classification,
dimensions and ratings
ISO 668:1995 /
Amd 1:2005
Amendment 1:2005 to ISO 668:1995
ISO 668:1995 /
Amd 2:2005
Amendment 2:2005 to ISO 668:1995, 45’
containers
2ISO 830:1999Freight containers — Vocabulary
ISO 830:1999 /
Cor 1:2001
Technical Corrigendum 1:2001 to ISO 830:1999
3ISO 1161:1984Series 1 freight containers — Corner fittings
— Specification
ISO 1161:1984 /
Cor 1:1990
Technical Corrigendum 1:1990 to ISO 1161:1984
4ISO 1496-1:1990Series 1 freight containers — Specification
and testing — Part 1: General cargo containers
for general purposes
ISO 1496-1:1990 /
Amd 1:1993
Amendment 1:1993 to ISO 1496-1:1990,
1AAA and 1BBB containers
ISO 1496-1:1990 /
Amd 2:1998
Amendment 2:1998 to ISO 1496-1:1990
ISO 1496-1:1990 /
Amd 3:2005
Amendment 3:2005 to ISO 1496-1:1990
ISO 1496-1:1990 /
Amd 4:2006
Amendment 4:2006 to ISO 1496-1:1990
ISO 1496-1:1990 /
Amd 5:2006
Amendment 5:2006 to ISO 1496-1:1990,
Door end security
6ISO 1496-2:1996Series 1 freight containers — Specification
and testing — Part 2: Thermal containers
ISO 1496-2:1996 /
Amd 1:2006
Amendment 1:2006 to ISO 1496-2:1996
7ISO 1496-3:1995Series 1 freight containers — Specification
and testing — Part 3: Tank containers
for liquids, gases and pressurized dry bulk
ISO 1496-3:1995 /
Amd 1:2006
Amendment 1:2006 to ISO 1496-3:1995,
Testing of the external restraint
(longitudinal) dynamic
8ISO 1496-4:1991Series 1 freight containers — Specification
and testing — Part 4: Non-pressurized
containers for dry bulk
ISO 1496-4:1991 /
Cor 1:2006
Technical Corrigendum 1:2006 to
ISO 1496-4:1991
ISO 1496-4:1991 /
Amd 1:1994
Amendment 1:1994 to ISO 1496-4:1991,
1AAA and 1BBB containers
9ISO 1496-5:1991Series 1 freight containers — Specification
and testing — Part 5: Platform and
platform-based containers
ISO 1496-5:1991 /
Amd 1 :1993
Amendment 1:1993 to ISO 1496-5:1991,
1AAA and 1BBB containers
ISO 1496-5:1991 /
Amd 2:1994
Amendment 2:1994 to ISO 1496-5:1991
10ISO 2308:1972Hooks for lifting freight containers
of up to 30 tonnes capacity —
Basic requirements
11ISO 3874:1997Series 1 freight containers —
Handling and securing
ISO 3874:1997 /
Amd 1:2000
Amendment 1:2000 to ISO 3874:1997,
Twistlocks, latchlocks, stacking fittings
and lashing rod systems for securing
of containers
ISO 3874:1997 /
Amd 2:2002
Amendment 2:2002 to ISO 3874:1997,
Vertical tandem lifting
ISO 3874:1997 /
Amd 3:2005
Amendment 3:2005 to ISO 3874:1997,
Double stack rail car operations
12ISO 6346:1995Freight containers — Coding, identification
and marking
13ISO 8323:1985Freight containers — Air/surface (intermodal)
general purpose containers — Specification
and tests
14ISO 9669:1990Series 1 freight containers — Interface
connections for tank containers
ISO 9669:1990 /
Amd 1:1992
Amendment 1:1992 to ISO 9669:1990,
Sections 3 and 4
15ISO 9711-1:1990Freight containers — Information related to
containers on board vessels — Part 1:
Bay plan system
16ISO 9897:1997Freight containers — Container
equipment data exchange
(CEDEX) — General communication codes
ISO 9897:1997 /
Cor 1:2001
Technical Corrigendum 1:2001 to
ISO 9897:1997
17ISO 10368:2006Freight thermal containers — Remote
condition monitoring
18ISO 10374:1991Freight containers — Automatic identification
ISO 10374:1991 /
Amd 1:1995
Amendment 1:1995 to ISO 10374:1991
19ISO 14829:2002Freight containers — Straddle carriers for
freight container handling —
Calculation of stability
20ISO/TR 15069:1997Series 1 freight containers —
Handling and securing
— Rationale for ISO 3874 Annex A
21ISO/TR 15070:1996Series 1 freight containers — Rationale
for structural test criteria
ISO/TR 15070:1996 /
Amd 1:2005
Amendment 1:2005 to ISO 15070:1996,
Guidance on structural integrity
22ISO/PAS 17712:2006Freight containers — Mechanical seals
23ISO 18185-3:2006Freight containers — Electronic seals
— Part 3: Environmental characteristics

Các tiêu chuẩn trên đây được in trong cuốn sổ tay tiêu chuẩn ISO về container “ISO Standards Handbook – Freight Containers

ISO Standards Handbook – Freight Containers
ISO Standards Handbook – Freight Containers

Cấu trúc container – Những điều cơ bản mà ai cũng nên biết.

I. Cấu trúc container. Cấu trúc bên trong và bên ngoài container.

Container có nhiều loại, mỗi loại có một hoặc một số đặc điểm cấu trúc đặc thù khác nhau (tuy vẫn tuân theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất và tính thuận lợi cho việc sử dụng trong vận tải đa phương thức).

Về cơ bản container bách hóa (General Purpose Container) là khối hộp chữ nhật 6 mặt gắn trên khung thép (steel frame). Có thể chia thành các bộ phận chính sau:

 

1. Khung (Frame)

Khung container bằng thép có dạng hình hộp chữ nhật, và là thành phần chịu lực chính của container. Khung bao gồm:

  • 4 trụ góc (corner post)
  • 2 xà dọc đáy (bottom side rails)
  • 2 xà dọc nóc (top side rails)
  • 2 dầm đáy (bottom cross members)
  • 1 xà ngang trên phía trước (front top end rail)
  • 1 xà ngang trên phía sau (door header)
Khung container

Khung container

2. Đáy và mặt sàn (bottom and floor)

Đáy container gồm các dầm ngang (bottom cross members) nối hai thanh thanh xà dọc đáy. Các dầm ngang bổ sung này hỗ trợ kết cấu khung, và chịu lực trực tiếp từ sàn container xuống. Các thành phần này cũng được làm bằng thép, để đảm bảo tính chịu lực.

Xà đáy container
Xà đáy container

Dầm đáy container (bottom cross members)

Phía trên dầm đáy là sàn container. Sàn thường lát bằng gỗ thanh hoặc gỗ dán, được xử lý hóa chất, dán bằng keo dính hoặc đinh vít.

Để thuận lợi cho việc bốc dỡ, đáy container có thể được thiết kế thêm ổ chạc nâng (forklift pocket) dùng cho xe nâng, hoặc đường ống cổ ngỗng (gooseneck tunnel) dùng cho xe có thiết bị bốc dỡ kiểu cổ ngỗng.

Rãnh cổ ngỗng trong container

Rãnh cổ ngỗng (Gooseneck tunnel)

3. Tấm mái (roof panel)

Là tấm kim loại phẳng hoặc có dạng uốn lượn sóng che kín nóc container. Vật liệu tấm mái có thể là thép (steel), nhôm (aluminum), hoặc gỗ dán phủ lớp nhựa gia cố sợi thủy tinh (plywood with glass fiber-reinforced plastic coating).

4. Vách dọc (side wall)

Tương tự tấm mái, vách dọc là tấm kim loại (thép, nhôm, hoặc hoặc gỗ dán phủ lớp nhựa gia cố sợi thủy tinh), thường có dạng lượn sóng (corrugated) để tăng khả năng chịu lực của vách.

5. Cấu trúc container mặt trước (front end wall)

Mặt trước có cấu tạo tương tự vách dọc. Mặt trước của container là mặt không có cửa, nằm đối diện với mặt mặt sau có cửa.

6. Mặt sau và cửa (rear end wall and door)

Mặt sau gồm 2 cánh cửa (door leaf) bằng kim loại phẳng hoặc lượn sóng. Cánh cửa gắn với khung container thông qua cơ cấu bản lề (hinge). Dọc theo mép cửa có gắn lớp gioăng kín nước (door gasket) để ngăn nước lọt vào bên trong container. Thông thường mỗi cánh cửa có hai thanh khóa cửa (door locking bar) trên đó lắp 2 tay quay (door handle) gắn với tai kẹp chì (xem hình vẽ).

7. Góc lắp ghép (corner fittings)

Góc lắp ghép (còn gọi là góc đúc – corner casting) được chế tạo từ thép, hàn khớp vào các góc trên và dưới của container, là chi tiết mà khóa (twistlock) của các thiết bị nâng hạ (cẩu, xe nâng) hay thiết bị chằng buộc (lashing) móc vào trong quá trình nâng hạ, xếp chồng, hay chằng buộc container. Kích thước, hình dáng của góc lắp ghép được quy định trong tiêu chuẩn ISO 1161. Vị trí của các góc lắp ghép trên container quy định trong tiêu chuẩn ISO 668:1995.

Chân gù / Góc lắp ghép

Trên đây là cấu trúc cơ bản của container bách hóa tiêu chuẩn. Với những loại container đặc biệt như container lạnh, container mở nóc, container bồn, cấu trúc có khác đi, phù hợp với mục đích sử dụng của từng loại container.

Các thuật ngữ về cấu tạo container (tiếng Anh và tiếng Việt)

Các bộ phận trên container

Các bộ phận chính trong cấu trúc container chở hàng

Hình trên minh họa các bộ phận cơ bản về cấu trúc container bách hóa tiêu chuẩn. Các bộ phận này được trong tiếng Việt được thể hiện ở bảng dưới đây.

Tiếng AnhTiếng Việt
corner fitting; corner castinggóc lắp ghép; chi tiết nối góc
corner posttrụ đứng; trụ góc
bottom side railxà dọc dưới; xà dọc đáy
top side railxà dọc trên; xà dọc nóc
bottom end rail; door sillxà ngang dưới; ngưỡng cửa
front top end rail; door headerxà ngang trên phía trước
roof paneltấm mái
floorsàn
doorcửa
door leafcánh cửa
front end wallvách ngang phía trước
side panel; side wallvách dọc
bottom cross memberdầm đáy
gooseneck tunnelrãnh cổ ngỗng
forklift pocketổ chạc nâng
door locking barthanh khóa cửa
hingebản lề
camcam
cam keepermóc giữ cam
door gasketgioăng cửa
door handletay quay cửa

Kích thước container từ 10feet đến 40feet

Bạn muốn tra cứu kích thước container để phục vụ mục đích đóng hàng?

Trong bài viết này tôi sẽ tóm tắt kích thước cơ bản của những loại container phổ biến. Và nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn, thì đọc tiếp phần cuối bài, tôi có nêu các tiêu chuẩn và quy định liên quan đến các kích thước này.

Đầu tiên là phần quan trọng mà có lẽ bạn đang tìm kiếm.

Kích thước container – 3 loại phổ biến

Nếu làm trong lĩnh vực vận tải container, chắc hẳn bạn có thể nhớ được kích thước sơ bộ của 3 loại phổ biến nhất:

  • Container 20’DC: dài 6m, rộng 2,4m, cao 2,6m
  • Container 40’DC: dài 12m, rộng 2,4m, cao 2,6m
  • Container 40’HC: dài 12m, rộng 2,4m, cao 2,9m  >> Chi tiết…

Tất nhiên con số nêu trên là làm tròn số cho dễ nhớ, khi cần là dùng ngay, khỏi cần tra cứu.

Còn nếu, bạn cần thông số chi tiết hơn về kích thước, thể tích, trọng lượng, tải trọng hàng… thì nhấp vào link dưới đến loại container mình muốn tra cứu trong phần nội dung phía dưới:

  • Container 20′
  • Container 40′
  • Container hở mái
  • Container lạnh
  • Container Flatrack

Container 20′ thường (20’DC)

20' standard containerChiều dài bên trong19’4″5.89 m
Chiều rộng bên trong7’8″2.33 m
Chiều cao bên trong7’10”2.38 m
Chiều rộng cửa7’8″2.33 m
Chiều cao cửa7’6″2.28 m
Dung tích1,172 ft³33.18 m³
Trọng lượng4,916 lb2,229 kg
Tải trọng47,999 lb21,727 kg
Tổng trọng lượng52,915 lb23,956 kg

 

Container 40′ – loại thường & cao

DimensionsStandard 40′High Cube 40′
Chiều dài bên trong39’5″12.01 m39’5″12.01 m
Chiều rộng bên trong7’8″2.33 m7’8″2.33 m
Chiều cao bên trong7’10”2.38 m8’10’2.69 m
Chiều rộng cửa7’8″2.33 m7’8″2.33 m
Chiều cao cửa7’6″2.28 m8’5″2.56 m
Dung tích2,390 ft³67.67 m³2,694 ft³76.28 m³
Trọng lượng8,160 lb3,701 kg8,750 lb3,968 kg
Tải trọng59,040 lb26,780 kg58,450 lb26,512 kg
Tổng trọng lượng67,200 lb30,481 kg67,200 lb30,480 kg

Container hở mái (Open-top Container)

DimensionsOpen Top 20′Open Top 40′ 
Chiều dài bên trong19’4″5.89 m39’5″12.01 m
Chiều rộng bên trong7’7″2.31 m7’8″2.33 m
Chiều cao bên trong7’8″2.33 m7’8″2.33 m
Chiều rộng cửa7’6″2.28 m7’8″2.33 m
Chiêu cao cửa7’2″2.18 m7’5″2.26 m
Dung tích1,136 ft³32.16 m³2,350 ft³66.54 m³
Trọng lượng5,280 lb2,394 kg8,490 lb3,850 kg
Tải trọng47,620 lb21,600 kg58,710 lb26,630 kg
Tổng trọng lượng52,900 lb23,994 kg67,200 lb30,480 kg

 

Container lạnh (Reefer Container)

DimensionsReefer 20′ Reefer 40′ 
Chiều dài bên trong17’8″5.38 m37’8″11.48 m
Chiều rộng bên trong7’5″2.26 m7’5″2.26 m
Chiều cao bên trong7’5″2.26 m7’2″2.18 m
Chiều rộng cửa7’5″2.26 m7’5″2.26 m
Chiều dài cửa7’3″2.20 m7’0″2.13 m
Dung tích1,000 ft³28.31 m³2,040 ft³57.76 m³
Trọng lượng7,040 lb3,193 kg10,780 lb4,889 kg
Tải trọng45,760 lb20,756 kg56,276 lb25,526 kg
Tổng trọng lượng52800 lb23949 kg67056 lb30,415 kg

 

Container Flatrack

DimensionsFlat Rack 20′ Flat Rack 40′ 
Chiều dài bên trong18’5″5.61 m39’7″12.06 m
Chiều rộng bên trong7’3″2.20 m6’10”2.08 m
Chiều cao bên trong7’4″2.23 m6’5″1.95 m
Dung tích5,578 lb2,530 kg12,081 lb5,479 kg
Tải trọng47,333 lb21,469 kg85,800 lb38,918 kg
Tổng trọng lượng52,911 lb23,999 kg97,881 lb44,460 kg

 

Trên đây là những thông số cơ bản của một số loại container phổ biến. Nếu bạn từng đặt câu hỏi: những thông số này dựa vào quy định nào, thì mời bạn xem trong phần kế tiếp…

Tiêu chuẩn về Kích thước container

Container có nhiều loại, và kích thước cụ thể từng loại có thể khác nhau ít nhiều tùy theo nhà sản xuất. Tuy vậy, do nhu cầu tiêu chuẩn hóa để có thể sử dụng trên phạm vi toàn cầu, kích thước cũng như ký mã hiệu container thường được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO.

là 3 inch. Vì lý do này, container 20’ chỉ có chiều dài xấp xỉ 20 feet (chính xác là còn thiếu 1,5 inch).

Kích thước container về chiều cao, hiện chủ yếu dùng 2 loại: thường và cao.

  • Loại container thường cao 8 feet 6 inch (8’6”),
  • Loại container cao có chiều cao là 9 feet 6 inch (9’6”).

Hai loại này chênh lệch nhau 1 foot (khoảng 30cm, áng chừng bằng 1 bàn chân)

Cách gọi container thường, container cao chỉ mang tính tập quán mà thôi.

Trước đây, người ta gọi loại cao 8 feet là container thường, nhưng hiện nay loại này không còn được sử dụng nhiều nữa, thay vào đó, container thường có chiều cao 8’6”.

Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), kích thước và trọng lượng container tiêu chuẩn 20’ và 40’ như bảng dưới đây.

Kích thước
Container 20′ (20’DC)
Container 40′ thường (40’DC)
Container 40′ cao (40’HC)
hệ Anh
hệ mét
hệ Anh
hệ mét
hệ Anh
hệ mét
Bên ngoàiDài
19′ 10,5″
6,058 m
40′
12,192 m
40′
12,192 m
Rộng
8′
2,438 m
8′
2,438 m
8′
2,438 m
Cao
8’6″
2,591 m
8’6″
2,591 m
9’6″
2,896 m
Bên trong
(tối thiểu)
Dài
5,867 m
11,998 m
11,998 m
Rộng
2,330 m
2,330 m
2,330 m
Cao
2,350 m
2,350 m
2,655 m
Trọng lượng toàn bộ (hàng & vỏ)
52,900 lb
24,000 kg
67,200
lb
30,480 kg
67,200 lb
30,480 kg

Tiêu chuẩn này cũng chấp nhận rằng tại một số quốc gia, có thể có các giới hạn về mặt pháp luật đối với chiều cao và tải trọng đối với container.

Chẳng hạn tại Việt Nam, tiêu chuẩn Việt Nam mà Cục Đăng kiểm Việt Nam áp dụng là TCVN 6273:2003 – “Quy phạm chế tạo và chứng nhận côngtenơ vận chuyển bằng đường biển”. Trong đó quy định tải trọng toàn bộ cho container 20’ tối đa là 20,32 tấn (nhỏ hơn tiêu chuẩn quốc tế nêu trên).

Trên thực tế, hàng đóng container tại Việt Nam chạy tuyến nội địa hay xuất nhập khẩu thường quá tải khá nhiều. Nhiều chủ hàng có thể đóng trên 26 tấn đối với container 20′ và trên 28 tấn đối với container 40′.