Cấu trúc container

Giá container đang hạ nhiệt – Sao biển container

Thùng container cũ giá bao nhiêu? Chắc hẳn các bạn đã không ít lần nghe thấy những từ như “thanh lý container giá sắt vụn”. Các bạn đều băn khoăn liệu rằng đó có phải sự thật hay không? Nếu quý khách không tin chúng ta có thể cùng nhau tính toán một chút nhé.

Container 20 feet thông thường có trọng lượng 5 tấn. Với giá sắt thép bán phế liệu hiện nay thấp nhất là 5.000đ/kg. Tính ra số tiền cũng lên tới 22.000.000đ. Nhưng tại các nhà cung cấp giá thùng container cũ chất lượng từ 65-75% chỉ tầm 30-35 trđ. Quá rẻ đúng không nào. Sử dụng container cũ là bài toán kinh tế nhất dành cho các doanh nghiệp.

Nhiều nhà đầu tư đều đổ xô tham gia kinh doanh lĩnh vực này. Lợi nhuận đem lại cao mà thị trường lại rộng. Chính vì lý do như vậy, để cạnh tranh và tạo chỗ đứng trong lòng khách hàng họ thường đưa ra giá bán 1 thùng container rất thấp.

  Ưu điểm của những chiếc container cũ giá rẻ hiện nay

 Tại sao giá thùng container cũ lại rẻ như vậy? Nếu không phải là chuyên gia hoặc người am hiểu container thì có rất ít người biết. Nguyên nhân là vì container khi được mua mới dùng với mục đích là vận chuyển trên biển. Để đảm bảo an toàn hàng hóa, nó được thiết kế rất chắc chắn. Nhưng khi sử dụng trong một thời gian dài container cũ sẽ bị đào thải. Các cá nhân hoặc doanh nghiệp thu mua bằng 1/3 so với giá thùng container mới.

Dựa vào trí tưởng tượng và óc sáng tạo của con người. Container có thể làm thành văn phòng tại các công trường xây dựng. Đầu tư hơn chút, chúng ta có thể chồng tầng lên làm thành ngôi nhà. Vừa đẹp mà vẫn đầy đủ tiện nghi.

  Ưu đãi giảm giá thùng container ngay hôm nay tại Sao Biển!

Chúng tôi đã có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất – mua bán – cho thuê container cũ trên toàn miền Bắc. Nhờ dịch vụ chuyên nghiệp, uy tín, giá cả cạnh tranh cùng sự tín nhiệm của quý khách hàng. Thương hiệu Hưng Đại Việt đang ngày càng lớn mạnh. Chúng tôi cam kết khách hàng sẽ nhận được giá tốt nhất và phương thức thanh toán nhanh nhất cùng sự phục vụ chu đáo nhiệt tình nhất.

6 lợi ích khi bạn mua hàng với giá thùng container rẻ:

– Sản phẩm đa dạng, phong phú.

– Giá cả cạnh tranh: chúng tôi đảm bảo mua giá thấp nhất thị trường

– Dù số lượng nhiều hay ít chúng tôi đều sẵn sàng phục vụ

– Mua bán nhanh chóng, thanh toán thuận tiện. Giảm bớt tối đa những thủ tục rườm rà cho quý khách

– Cam kết chất lượng với dịch vụ bảo hành từ 12 tháng.

 

Cấu trúc container – Những điều cơ bản mà ai cũng nên biết.

I. Cấu trúc container. Cấu trúc bên trong và bên ngoài container.

Container có nhiều loại, mỗi loại có một hoặc một số đặc điểm cấu trúc đặc thù khác nhau (tuy vẫn tuân theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất và tính thuận lợi cho việc sử dụng trong vận tải đa phương thức).

Về cơ bản container bách hóa (General Purpose Container) là khối hộp chữ nhật 6 mặt gắn trên khung thép (steel frame). Có thể chia thành các bộ phận chính sau:

 

1. Khung (Frame)

Khung container bằng thép có dạng hình hộp chữ nhật, và là thành phần chịu lực chính của container. Khung bao gồm:

  • 4 trụ góc (corner post)
  • 2 xà dọc đáy (bottom side rails)
  • 2 xà dọc nóc (top side rails)
  • 2 dầm đáy (bottom cross members)
  • 1 xà ngang trên phía trước (front top end rail)
  • 1 xà ngang trên phía sau (door header)
Khung container

Khung container

2. Đáy và mặt sàn (bottom and floor)

Đáy container gồm các dầm ngang (bottom cross members) nối hai thanh thanh xà dọc đáy. Các dầm ngang bổ sung này hỗ trợ kết cấu khung, và chịu lực trực tiếp từ sàn container xuống. Các thành phần này cũng được làm bằng thép, để đảm bảo tính chịu lực.

Xà đáy container
Xà đáy container

Dầm đáy container (bottom cross members)

Phía trên dầm đáy là sàn container. Sàn thường lát bằng gỗ thanh hoặc gỗ dán, được xử lý hóa chất, dán bằng keo dính hoặc đinh vít.

Để thuận lợi cho việc bốc dỡ, đáy container có thể được thiết kế thêm ổ chạc nâng (forklift pocket) dùng cho xe nâng, hoặc đường ống cổ ngỗng (gooseneck tunnel) dùng cho xe có thiết bị bốc dỡ kiểu cổ ngỗng.

Rãnh cổ ngỗng trong container

Rãnh cổ ngỗng (Gooseneck tunnel)

3. Tấm mái (roof panel)

Là tấm kim loại phẳng hoặc có dạng uốn lượn sóng che kín nóc container. Vật liệu tấm mái có thể là thép (steel), nhôm (aluminum), hoặc gỗ dán phủ lớp nhựa gia cố sợi thủy tinh (plywood with glass fiber-reinforced plastic coating).

4. Vách dọc (side wall)

Tương tự tấm mái, vách dọc là tấm kim loại (thép, nhôm, hoặc hoặc gỗ dán phủ lớp nhựa gia cố sợi thủy tinh), thường có dạng lượn sóng (corrugated) để tăng khả năng chịu lực của vách.

5. Cấu trúc container mặt trước (front end wall)

Mặt trước có cấu tạo tương tự vách dọc. Mặt trước của container là mặt không có cửa, nằm đối diện với mặt mặt sau có cửa.

6. Mặt sau và cửa (rear end wall and door)

Mặt sau gồm 2 cánh cửa (door leaf) bằng kim loại phẳng hoặc lượn sóng. Cánh cửa gắn với khung container thông qua cơ cấu bản lề (hinge). Dọc theo mép cửa có gắn lớp gioăng kín nước (door gasket) để ngăn nước lọt vào bên trong container. Thông thường mỗi cánh cửa có hai thanh khóa cửa (door locking bar) trên đó lắp 2 tay quay (door handle) gắn với tai kẹp chì (xem hình vẽ).

7. Góc lắp ghép (corner fittings)

Góc lắp ghép (còn gọi là góc đúc – corner casting) được chế tạo từ thép, hàn khớp vào các góc trên và dưới của container, là chi tiết mà khóa (twistlock) của các thiết bị nâng hạ (cẩu, xe nâng) hay thiết bị chằng buộc (lashing) móc vào trong quá trình nâng hạ, xếp chồng, hay chằng buộc container. Kích thước, hình dáng của góc lắp ghép được quy định trong tiêu chuẩn ISO 1161. Vị trí của các góc lắp ghép trên container quy định trong tiêu chuẩn ISO 668:1995.

Chân gù / Góc lắp ghép

Trên đây là cấu trúc cơ bản của container bách hóa tiêu chuẩn. Với những loại container đặc biệt như container lạnh, container mở nóc, container bồn, cấu trúc có khác đi, phù hợp với mục đích sử dụng của từng loại container.

Các thuật ngữ về cấu tạo container (tiếng Anh và tiếng Việt)

Các bộ phận trên container

Các bộ phận chính trong cấu trúc container chở hàng

Hình trên minh họa các bộ phận cơ bản về cấu trúc container bách hóa tiêu chuẩn. Các bộ phận này được trong tiếng Việt được thể hiện ở bảng dưới đây.

Tiếng AnhTiếng Việt
corner fitting; corner castinggóc lắp ghép; chi tiết nối góc
corner posttrụ đứng; trụ góc
bottom side railxà dọc dưới; xà dọc đáy
top side railxà dọc trên; xà dọc nóc
bottom end rail; door sillxà ngang dưới; ngưỡng cửa
front top end rail; door headerxà ngang trên phía trước
roof paneltấm mái
floorsàn
doorcửa
door leafcánh cửa
front end wallvách ngang phía trước
side panel; side wallvách dọc
bottom cross memberdầm đáy
gooseneck tunnelrãnh cổ ngỗng
forklift pocketổ chạc nâng
door locking barthanh khóa cửa
hingebản lề
camcam
cam keepermóc giữ cam
door gasketgioăng cửa
door handletay quay cửa

Phân loại container – Có tất cả bao nhiêu loại container

Các loại container đường biển được người ta phân loại thành 2 phân loại container chính: theo tiêu chuẩn và không theo tiêu chuẩn ISO.

Loại không theo tiêu chuẩn có thể tương tự container ISO về hình dáng kích thước, nhưng không được sử dụng rộng rãi và nhất quán do không được tiêu chuẩn hóa.

Ở đây, bài viết này chỉ xem xét các loại container theo tiêu chuẩn ISO(ISO container).

Thông tin về phân loại container được thể hiện qua Ký mã hiệu trên vỏ container.

Theo tiêu chuẩn ISO 6346 (1995), container đường biển bao gồm 7 phân loại container chính như sau:

  • Container bách hóa
  • Container hàng rời
  • Container chuyên dụng
  • Container bảo ôn
  • Container hở mái
  • Container mặt bằng
  • Container bồn

1. Phân loại Container bách hóa (General purpose container)

20' iso container, phân loại container

container 20feet iso

Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi là container khô (dry container, viết tắt là 20’DC hay 40’DC).

Loại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển.

2. Phân loại Container hàng rời (Bulk container)

Bulk container, phân loại container

Ảnh : Bulk container

Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng…) bằng cách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh (discharge hatch).

Loại container hàng rời bình thường có hình dáng bên ngoài gần giống với container bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng.

Hình bên thể hiện container hàng rời với miệng xếp hàng (phía trên) và cửa dỡ hàng (bên cạnh) đang mở.

3. Phân loại Container chuyên dụng (Named cargo containers)

Là loại thiết kế đặc thù chuyên để chở một loại hàng nào đó như ô tô, súc vật sống…

 

– Container chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cần vách với mái che bọc, chuyên để chở ô tô, và có thể xếp bên trong 1 hoặc 2 tầng tùy theo chiều cao xe. (Hiện nay, người ta vẫn chở ô tô trong container bách hóa khá phổ biến)

Automobile container, phân loại container

Ảnh: Container chở xe

– Container chở súc vật: được thiết kế đặc biệt để chở gia súc. Vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi. Phần dưới của vách dọc bố trí lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh.

Container mở vách và mở nóc, phân loại container

Ảnh: Container mở vách và mở nóc

4. Phân loại Container bảo ôn (Thermal container)

Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trong container ở mức nhất định.

ách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt. Sàn làm bằng nhôm dạng cấu trúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảng trống không có hàng trên sàn.

Reefer container, phân loại container

Ảnh: Container Lạnh

Container bảo ôn thường có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh. Thực tế thường gặp container lạnh (refer container)

5. Phân loại Container hở mái (Open-top container)

Open top container, phân loại container

Ảnh: Container Open top

Container hở mái được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra qua mái container. Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ kín bằng vải dầu. Loại container này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài.

6. Phân loại Container mặt bằng (Platform container)

Platform container, phân loại container

Ảnh : Platform container

Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép…

Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời.

Platform container, phân loại container

Ảnh : Platform container

7. Phân loại Container bồn (Tank container)

Tank container, phân loại container, container khí hóa lỏng

Ảnh : Tank container dùng chứa khí hóa lỏng

Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm… Hàng được rót vào qua miệng bồn (manhole) phía trên mái container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve) nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm.

Trên thức tế, tùy theo mục đích sử dụng, người ta còn phân loại container theo kích thước (20′; 40’…), theo vật liệu chế tạo (nhôm, thép…).

Kích thước container từ 10feet đến 40feet

Bạn muốn tra cứu kích thước container để phục vụ mục đích đóng hàng?

Trong bài viết này tôi sẽ tóm tắt kích thước cơ bản của những loại container phổ biến. Và nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn, thì đọc tiếp phần cuối bài, tôi có nêu các tiêu chuẩn và quy định liên quan đến các kích thước này.

Đầu tiên là phần quan trọng mà có lẽ bạn đang tìm kiếm.

Kích thước container – 3 loại phổ biến

Nếu làm trong lĩnh vực vận tải container, chắc hẳn bạn có thể nhớ được kích thước sơ bộ của 3 loại phổ biến nhất:

  • Container 20’DC: dài 6m, rộng 2,4m, cao 2,6m
  • Container 40’DC: dài 12m, rộng 2,4m, cao 2,6m
  • Container 40’HC: dài 12m, rộng 2,4m, cao 2,9m  >> Chi tiết…

Tất nhiên con số nêu trên là làm tròn số cho dễ nhớ, khi cần là dùng ngay, khỏi cần tra cứu.

Còn nếu, bạn cần thông số chi tiết hơn về kích thước, thể tích, trọng lượng, tải trọng hàng… thì nhấp vào link dưới đến loại container mình muốn tra cứu trong phần nội dung phía dưới:

  • Container 20′
  • Container 40′
  • Container hở mái
  • Container lạnh
  • Container Flatrack

Container 20′ thường (20’DC)

20' standard containerChiều dài bên trong19’4″5.89 m
Chiều rộng bên trong7’8″2.33 m
Chiều cao bên trong7’10”2.38 m
Chiều rộng cửa7’8″2.33 m
Chiều cao cửa7’6″2.28 m
Dung tích1,172 ft³33.18 m³
Trọng lượng4,916 lb2,229 kg
Tải trọng47,999 lb21,727 kg
Tổng trọng lượng52,915 lb23,956 kg

 

Container 40′ – loại thường & cao

DimensionsStandard 40′High Cube 40′
Chiều dài bên trong39’5″12.01 m39’5″12.01 m
Chiều rộng bên trong7’8″2.33 m7’8″2.33 m
Chiều cao bên trong7’10”2.38 m8’10’2.69 m
Chiều rộng cửa7’8″2.33 m7’8″2.33 m
Chiều cao cửa7’6″2.28 m8’5″2.56 m
Dung tích2,390 ft³67.67 m³2,694 ft³76.28 m³
Trọng lượng8,160 lb3,701 kg8,750 lb3,968 kg
Tải trọng59,040 lb26,780 kg58,450 lb26,512 kg
Tổng trọng lượng67,200 lb30,481 kg67,200 lb30,480 kg

Container hở mái (Open-top Container)

DimensionsOpen Top 20′Open Top 40′ 
Chiều dài bên trong19’4″5.89 m39’5″12.01 m
Chiều rộng bên trong7’7″2.31 m7’8″2.33 m
Chiều cao bên trong7’8″2.33 m7’8″2.33 m
Chiều rộng cửa7’6″2.28 m7’8″2.33 m
Chiêu cao cửa7’2″2.18 m7’5″2.26 m
Dung tích1,136 ft³32.16 m³2,350 ft³66.54 m³
Trọng lượng5,280 lb2,394 kg8,490 lb3,850 kg
Tải trọng47,620 lb21,600 kg58,710 lb26,630 kg
Tổng trọng lượng52,900 lb23,994 kg67,200 lb30,480 kg

 

Container lạnh (Reefer Container)

DimensionsReefer 20′ Reefer 40′ 
Chiều dài bên trong17’8″5.38 m37’8″11.48 m
Chiều rộng bên trong7’5″2.26 m7’5″2.26 m
Chiều cao bên trong7’5″2.26 m7’2″2.18 m
Chiều rộng cửa7’5″2.26 m7’5″2.26 m
Chiều dài cửa7’3″2.20 m7’0″2.13 m
Dung tích1,000 ft³28.31 m³2,040 ft³57.76 m³
Trọng lượng7,040 lb3,193 kg10,780 lb4,889 kg
Tải trọng45,760 lb20,756 kg56,276 lb25,526 kg
Tổng trọng lượng52800 lb23949 kg67056 lb30,415 kg

 

Container Flatrack

DimensionsFlat Rack 20′ Flat Rack 40′ 
Chiều dài bên trong18’5″5.61 m39’7″12.06 m
Chiều rộng bên trong7’3″2.20 m6’10”2.08 m
Chiều cao bên trong7’4″2.23 m6’5″1.95 m
Dung tích5,578 lb2,530 kg12,081 lb5,479 kg
Tải trọng47,333 lb21,469 kg85,800 lb38,918 kg
Tổng trọng lượng52,911 lb23,999 kg97,881 lb44,460 kg

 

Trên đây là những thông số cơ bản của một số loại container phổ biến. Nếu bạn từng đặt câu hỏi: những thông số này dựa vào quy định nào, thì mời bạn xem trong phần kế tiếp…

Tiêu chuẩn về Kích thước container

Container có nhiều loại, và kích thước cụ thể từng loại có thể khác nhau ít nhiều tùy theo nhà sản xuất. Tuy vậy, do nhu cầu tiêu chuẩn hóa để có thể sử dụng trên phạm vi toàn cầu, kích thước cũng như ký mã hiệu container thường được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO.

là 3 inch. Vì lý do này, container 20’ chỉ có chiều dài xấp xỉ 20 feet (chính xác là còn thiếu 1,5 inch).

Kích thước container về chiều cao, hiện chủ yếu dùng 2 loại: thường và cao.

  • Loại container thường cao 8 feet 6 inch (8’6”),
  • Loại container cao có chiều cao là 9 feet 6 inch (9’6”).

Hai loại này chênh lệch nhau 1 foot (khoảng 30cm, áng chừng bằng 1 bàn chân)

Cách gọi container thường, container cao chỉ mang tính tập quán mà thôi.

Trước đây, người ta gọi loại cao 8 feet là container thường, nhưng hiện nay loại này không còn được sử dụng nhiều nữa, thay vào đó, container thường có chiều cao 8’6”.

Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), kích thước và trọng lượng container tiêu chuẩn 20’ và 40’ như bảng dưới đây.

Kích thước
Container 20′ (20’DC)
Container 40′ thường (40’DC)
Container 40′ cao (40’HC)
hệ Anh
hệ mét
hệ Anh
hệ mét
hệ Anh
hệ mét
Bên ngoàiDài
19′ 10,5″
6,058 m
40′
12,192 m
40′
12,192 m
Rộng
8′
2,438 m
8′
2,438 m
8′
2,438 m
Cao
8’6″
2,591 m
8’6″
2,591 m
9’6″
2,896 m
Bên trong
(tối thiểu)
Dài
5,867 m
11,998 m
11,998 m
Rộng
2,330 m
2,330 m
2,330 m
Cao
2,350 m
2,350 m
2,655 m
Trọng lượng toàn bộ (hàng & vỏ)
52,900 lb
24,000 kg
67,200
lb
30,480 kg
67,200 lb
30,480 kg

Tiêu chuẩn này cũng chấp nhận rằng tại một số quốc gia, có thể có các giới hạn về mặt pháp luật đối với chiều cao và tải trọng đối với container.

Chẳng hạn tại Việt Nam, tiêu chuẩn Việt Nam mà Cục Đăng kiểm Việt Nam áp dụng là TCVN 6273:2003 – “Quy phạm chế tạo và chứng nhận côngtenơ vận chuyển bằng đường biển”. Trong đó quy định tải trọng toàn bộ cho container 20’ tối đa là 20,32 tấn (nhỏ hơn tiêu chuẩn quốc tế nêu trên).

Trên thực tế, hàng đóng container tại Việt Nam chạy tuyến nội địa hay xuất nhập khẩu thường quá tải khá nhiều. Nhiều chủ hàng có thể đóng trên 26 tấn đối với container 20′ và trên 28 tấn đối với container 40′.